Kích thước hố thang quyết định gần như mọi thứ của một chiếc thang máy gia đình: tải trọng, kích thước cabin, loại cửa và cả công nghệ dẫn động. Hiểu đúng ba thông số chính dưới đây giúp gia chủ trao đổi với kiến trúc sư và đơn vị lắp đặt dễ hơn ngay từ khi lên bản vẽ.
Mặt bằng hố thang
Mặt bằng hố thang là kích thước lọt lòng của giếng thang, tính từ mép tường hoặc khung thép bên trong. Với thang gia đình, có thể tham khảo:
- Từ 1,0 × 1,0 m: lắp được thang mini 200 kg cho 2 – 3 người.
- Khoảng 1,4 × 1,4 m: thang 300 kg cho 4 người, cabin đủ rộng cho xe lăn gấp.
- Từ 1,6 × 1,6 m: thang 400 – 450 kg cho 5 – 6 người, hợp biệt thự.
Xem các mẫu nhỏ gọn tại thang máy mini nhà phố.
Hố pit
Hố pit là phần âm dưới sàn tầng thấp nhất, nơi đặt giảm chấn và một phần kết cấu cabin. Chiều sâu pit phụ thuộc loại thang:
- Thang cáp kéo: khoảng 400 – 600 mm.
- Thang thủy lực, trục vít: chỉ khoảng 150 mm.
Nhà xây mới nên chừa pit ngay từ phần móng, có chống thấm kỹ. Nhà cải tạo không đào được sâu thì ưu tiên thang pit nông.
Chiều cao tầng trên cùng (OH)
OH là khoảng cách từ mặt sàn tầng cao nhất đến đáy trần hoặc dầm trên cùng của giếng thang. Thang gia đình thường cần OH từ 2.600 mm đến 3.600 mm tùy công nghệ và tốc độ. Thiếu OH là lỗi hay gặp ở nhà có tum thấp, nên cần kiểm tra trước khi đổ mái.
Những thông số khác cần chốt
- Số điểm dừng và tổng hành trình, thường 2 – 6 điểm dừng, tối đa khoảng 15 – 20 m.
- Nguồn điện: 1 pha 220 V hoặc 3 pha 380 V, có aptomat riêng cho thang.
- Vị trí cửa tầng: cùng phía hay mở hai phía.
- Kết cấu giếng: tường gạch, bê tông hay khung thép bao kính.
Khi nào nên mời khảo sát
Tốt nhất là ngay khi lên phương án kiến trúc, trước khi đổ móng. Kỹ sư sẽ cung cấp bản vẽ hố thang chuẩn để đội xây dựng thi công đúng ngay từ đầu, tránh phải đục sửa. Với nhà đã xây, khảo sát giúp chọn đúng dòng thang như thang máy trục vít 250 kg cho hố nhỏ và pit nông.









